Báo giá ván MDF, gỗ MDF chống ẩm giá rẻ (sale 5-10%)

Ván gỗ MDF đã trở thành một vật liệu được sử dụng rộng rãi trong thiết kế nội thất nhờ vào những ưu điểm nổi bật như độ bền cao, dễ gia công và khả năng chống ẩm tốt. Với sự đa dạng về chủng loại, màu sắc và giá cả, ván MDF đang ngày càng được ưa chuộng trong các công trình nội thất của gia đình, văn phòng, showroom và cửa hàng.

Trong bài viết này, Vanplywood.com sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin chi tiết về ván MDF, bao gồm giới thiệu về sản phẩm, các ưu điểm nổi bật, ứng dụng trong nội thất, cách chọn mua ván MDF chất lượng, các loại ván MDF phổ biến trên thị trường và bảng giá ván MDF mới nhất.

Bảng giá ván MDF mới nhất 2024

Bảng giá Ván MDF (E2) trơn

Ván MDF (E2) trơn – Kích thước 1220 x 2440 (mm) Bề mặt melamine
Độ dày Đơn giá 1 mặt 2 mặt
2.5mm 90.000 145.000 185.000
3.5mm 95.000 150.000 190.000
4mm 98.000 155.000 195.000
4.5mm 115.000 175.000 220.000
4.75mm 118.000 180.000 225.000
5.5mm 130.000 185.000 245.000
6mm
8mm 155.000 210.000 260.000
9mm
12mm 200.000 265.000 310.000
15mm 240.000 300.000 350.000
17mm 260.000 310.000 370.000
21mm 395.000 455.000 500.000
25mm 470.000 530.000 580.000

Bảng giá ván MDF Cốt HMR chống ẩm

Cốt ván HMR chống ẩm – Kích thước: 1220 x 2440 mm Tấm melamine
Độ dày Đơn giá 1 mặt 2 mặt
3mm 110.000 170.000 220.000
5.5mm 140.000 210.000 250.000
6mm 165.000 225.000 275.000
8mm 160.000 220.000 270.000
9mm 195.000 250.000 300.000
12mm 242.000 305.000 360.000
15mm 275.000 335.000 380.000
17mm 290.000-315.000 370.000 430.000
25mm 565.000 615.000 665.000

Bảng giá ván MDF lõi vàng VRG Dongwha

Bảng giá ván MDF lõi vàng VRG Dongwha phủ melamine Phủ thêm bề mặt melamine
Độ dày Kích thước Đơn giá 1 Mặt 2 Mặt
2.5mm 1220 x 2440 mm 80.000 140.500 185.000
3mm 1220 x 2440 mm 85.000 145.500 190.000
4mm 1220 x 2440 mm 90.000 150.500 195.000
4.5mm 1220 x 2440 mm 105.000 165.000 210.000
5.5mm 1220 x 2440 mm 120.000 180.500 225.000
6mm 1220 x 2440 mm 130.000 190.500 235.000
9mm 1220 x 2440 mm 150.000 210.500 255.000
12mm 1220 x 2440 mm 170.000 230.500 275.000
15mm 1220 x 2440 mm 225.000 285.500 330.000
17mm 1220 x 2440 mm 255.000 310.500 355.000
25mm 1220 x 2440 mm TTD 480,000 540.500 585.000

Bảng giá ván MDF lõi xanh chống ẩm VRG Dongwha

Bảng giá ván MDF lõi xanh chống ẩm VRG Dongwha phủ melamine Phủ thêm bề mặt melamine
Độ dày Kích thước Đơn giá 1 mặt 2 mặt
2.5mm 1220 x 2440 mm
3mm 1220 x 2440 mm
4mm 1220 x 2440 mm
4.5mm 1220 x 2440 mm
5.5mm 1220 x 2440 mm 135.000 195.500 240.000
6mm 1220 x 2440 mm 150.000 210.500 255.000
9mm 1220 x 2440 mm 200.000 260.500 305.000
12mm 1220 x 2440 mm 255.000 315.500 360.000
15mm 1220 x 2440 mm 315.000 375.500 420.000
17mm 1220 x 2440 mm 345.000 405.500 450.000
25mm 1220 x 2440 mm 590.000 650.500 695.000
25mm 1220 x 2440 mm Et :700,000 760.500 805.000

Bảng giá ván MDF lõi xanh chống ẩm Vanachai (Thái Lan loại 1)

Bảng giá ván MDF lõi xanh chống ẩm Vanachai (Thái Lan loại 1) Phủ thêm bề mặt melamine
Độ dày Kích thước Đơn giá 1 mặt 2 mặt
2.5mm 1220 x 2440 mm
3mm 1220 x 2440 mm 105.000 165.500 210.000
4mm 1220 x 2440 mm
4.5mm 1220 x 2440 mm
5.5mm 1220 x 2440 mm 160.000 220.500 265.000
6mm 1220 x 2440 mm
9mm 1220 x 2440 mm 245.000 305.500 350.000
12mm 1220 x 2440 mm 320.000 380.500 425.000
15mm 1220 x 2440 mm 385.000 445.500 490.000
17mm 1220 x 2440 mm 420.000 480.500 525.000
25mm 1220 x 2440 mm 695.000 755.500 800.000

Ván MDF là gì?

Ván MDF (Medium Density Fiberboard – Ván sợi mật độ trung bình) là một loại vật liệu gỗ công nghiệp được sản xuất từ sợi gỗ tự nhiên kết hợp với keo và các chất phụ gia khác. Quá trình sản xuất ván MDF bao gồm việc nghiền nhỏ gỗ thành sợi, sau đó trộn với keo và ép dưới nhiệt độ cao và áp suất lớn để tạo thành tấm ván.

Ván MDF có nhiều tên gọi trên thị trường khác như gỗ MDF, ván ép MDF, gỗ ép MDF hay gỗ công nghiệp MDF.

Lịch sử hình thành của ván MDF

MDF là ván sợi gỗ mật độ trung bình, được phát triển lần đầu tiên ở Mỹ vào những năm 1960. Nhưng một sản phẩm tương tự, hardboard (ván sợi nén), đã được William Mason tình cờ phát minh vào năm 1925. Khi đó, William đang cố gắng tìm cách sử dụng lại số lượng lớn dăm gỗ đang được các nhà máy gỗ loại bỏ.

Mason đã cố gắng nén sợi gỗ thành tấm cách nhiệt nhưng quên tắt thiết bị của mình và thay vào đó là một tấm gỗ mỏng bền. Tuy đó là tai nạn nhưng đã tạo ra phiên bản đầu tiên của gỗ MDF.

Nhà máy sản xuất MDF đầu tiên được xây dựng năm 1964 tại New York (Mỹ), và ngành công nghiệp này đã phát triển ở các nước Bắc Mỹ và châu Âu khác kể từ năm 1990.

Trước năm 1970, chỉ có ba nhà máy trên toàn thế giới với công suất từ 39.000m3/năm đến 133.000m3/năm.

Tuy nhiên, đến năm 2000, đã có 291 nhà máy trên toàn thế giới, với công suất sản xuất lớn nhất đạt 340.000 m3/năm. Các nước công nghiệp đã đẩy nhanh việc phát triển các nhà máy sản xuất MDF với tốc độ tăng trưởng hàng năm 15,5% để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Năm 1996, toàn thế giới đã sản xuất 17,53 triệu m3, nhưng đến năm 2001, tổng sản lượng sản xuất ván MDF toàn cầu đã tăng lên 29.056 triệu m3.

Phân loại ván MDF

Ván MDF được chia thành ba loại: MDF thường (màu vàng nhạt), MDF chống ẩm (được phân biệt trên thị trường Việt Nam bằng chỉ báo màu xanh lá, hay còn được gọi là MDF cốt xanh) và MDF chống cháy (có chỉ báo màu đỏ).

Tuy nhiên, hai loại ván dựa trên gỗ phổ biến nhất trong sản xuất đồ nội thất là MDF thường và MDF chống ẩm.

MDF chống ẩm thường được sử dụng cho các khu vực có độ ẩm cao, được phân loại thành ba cấp:

  • Ván chống ẩm chuẩn LMR (thành phần chống ẩm chiếm 5-7% thành phần keo).
  • Ván chống ẩm chuẩn HMR (thành phần chống ẩm chiếm 12-15% thành phần keo).
  • Ván chống ẩm chuẩn HMR V313 (thành phần chống ẩm chiếm 21-24% thành phần keo).

Cấu tạo của ván MDF

  • Ván MDF chủ yếu được cấu tạo từ sợi gỗ (hoặc bột gỗ), keo dán và một số thành phần khác (Parafin, chất làm cứng…).
  • Ván MDF thường được cấu tạo từ khoảng 75% gỗ, 11-14% keo Urea Formaldehyde (UF), 6 – 10% nước và dưới 1% các thành phần khác (Parafin, chất làm cứng…). Keo nhựa Melamine hoặc keo nhựa Phenolic & Polymeric Diphenylmethane Diisocyanate (PMDI) được thêm vào keo dán để tạo ra MDF chống ẩm trong môi trường có độ ẩm cao.
  • Sợi gỗ (hoặc bột gỗ) trong MDF chủ yếu được lấy từ gỗ mềm. Một số thành phần gỗ cứng có thể được thêm vào để đạt được loại gỗ mong muốn, tùy thuộc vào mục đích của nhà sản xuất.
  • Ván MDF được sản xuất từ các loại vật liệu công nghiệp (như cao su, bạch đàn, keo lá, thông, giẻ, sồi, tầng tầng gỗ), bã mía, phế liệu gỗ, mùn cưa hoặc hỗn hợp của vỏ gỗ cứng và gỗ mềm. Ngoài gỗ từ thân cây, nguyên liệu đầu vào có thể bao gồm cành, vỏ ngô, mạt cưa từ quá trình xẻ gỗ.

Đặc điểm vật lý và đặc tính chung của ván MDF

  • Ván gỗ MDF thường có màu tự nhiên của gỗ (vàng, nâu). Ván chống ẩm thường có màu xanh, còn ván chống cháy thường có màu đỏ.
  • Ở dạng tấm, ván MDF được xem là ổn định và trơ. Ván có khả năng phân hủy sinh học theo thời gian.
  • Ván MDF không có mùi.
  • Khối lượng riêng trung bình của ván MDF là 680 – 840 kg/m3.
  • Kích thước phổ biến của ván MDF là 1220 x 2440 và 1830 x 2440 (mm).
  • Độ dày thông thường của ván MDF: 3, 5, 9, 12, 15, 17, 18, 25 (mm).
MDF MDF chống ẩm  MDF thường
Độ dày (mm) 3, 4.5, 5, 5.5, 6, 9, 12, 15, 17, 25 1, 3, 4, 4.75, 5.5, 6, 9, 12, 15, 17, 25
Kích thước (mm) 1220×2440 1220×2440
1220×2745 1220×2745
Nồng độ phát thải E1, E2 Carb.P2, E2
T/C chống ẩm HMR, HMR V313

Quy trình sản xuất ván MDF

Ván MDF được sản xuất bằng cách nghiền nhỏ sợi gỗ dưới áp lực và nhiệt độ cao với sự trợ giúp của keo dán và các vật liệu khác. Hiện nay có hai quy trình sản xuất tấm MDF: quy trình sản xuất khô và quy trình sản xuất ướt.

a. Quy trình khô

  • Đầu tiên, keo dán và phụ gia được phun lên bột gỗ khô trong một máy trộn và sấy khô trước
  • Sau khi keo dán được hút sạch, bột sợi sẽ được trải đều bằng một máy trải và được râu 2-3 lớp, tùy theo kích thước và độ dày của tấm. Các lớp này được đưa qua máy ép nhiệt. Máy ép thực hiện ép hai lần. Trong lần ép đầu tiên (ép sơ bộ), mỗi lớp được ép riêng lẻ. Trong lần ép thứ hai, tất cả các lớp được ép cùng nhau.
  • Chế độ nhiệt được đặt để loại bỏ hơi nước đồng thời dần đông cứng keo dán.
  • Sau khi ép, các tấm được chuyển đi, cắt gọt, đánh bóng và phân loại.

b. Quy trình ướt

  • Đầu tiên, bột gỗ được phun sương với nước để tạo thành những mảnh nhỏ. Chúng ngay lập tức được gạt và đặt lên đĩa ép.
  • Sau đó, chúng được ép nhiệt đến độ dày ban đầu.
  • Cuối cùng, tấm được cuộn lại bằng hơi nước ở nhiệt độ cao để nén chặt hai mặt và thoát toàn bộ nước.

Ưu điểm của ván MDF

  • Không bị cong vênh, co ngót và mối mọt như gỗ tự nhiên.
  • Nói chung, ván MDF rẻ hơn so với gỗ dán hay gỗ tự nhiên.
  • Vì MDF có cấu trúc khá đồng nhất nên khi cưa không bị vỡ mép cắt.
  • Vì bề mặt ván MDF phẳng và mịn nên có thể được sơn hoặc ốp lát bằng các bề mặt trang trí khác như Melamine hoặc Laminate dễ dàng.
  • Do sản phẩm khá ổn định và thời gian chế biến ngắn nên phù hợp cho sản xuất hàng loạt các sản phẩm giống nhau, do đó tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm.
  • Vì bề mặt có thể rộng hơn nhiều so với gỗ tự nhiên nên dễ thiết kế và sản xuất các sản phẩm có kích thước lớn mà không cần phải ghép nối.

Nhược điểm của ván MDF

  • Thông thường, MDF có khả năng chống nước kém. Tuy nhiên, nhược điểm này có thể được khắc phục bằng cách sử dụng MDF chống ẩm.
  • Do ván MDF có độ bền kém nên rất dễ bị vỡ mép.
  • Do ván MDF có độ dày hạn chế nên thường cần phải ghép nhiều tấm với nhau để sản xuất các sản phẩm có yêu cầu độ dày lớn hơn.
  • Không giống như gỗ tự nhiên, không thể chạm khắc hoa văn lên bề mặt mà chỉ có thể tạo màu sắc và hoa văn bằng cách ép các vật liệu trang trí lên trên.
  • Do chứa Formaldehyde nên MDF kém chất lượng có thể gây hại cho sức khỏe của người sản xuất hoặc người sử dụng.

Ván MDF có thể phủ những bề mặt nào?

Tùy thuộc vào tính chất mỗi loại gỗ và nhu cầu sử dụng mà người ta có thể sử dụng mà người ta sẽ tiến hành phủ lên trên bề mặt của ván các loại chất liệu khác nhau để sản xuất các loại đồ dùng nội thất gia đình, văn phòng, trường học, bệnh viện hay kho xưởng. Các bề mặt phổ biến hiện nay là:

  • Formica (Laminate)
  • Phủ Melamine
  • Phủ Veneer
  • Phủ Giấy PU
  • Phủ giấy keo poly
  • Phủ keo poly men trắng bóng

Cách Chọn Mua Ván MDF Chất Lượng

Khi mua ván MDF, người tiêu dùng cần lưu ý một số tiêu chí sau để đảm bảo chất lượng sản phẩm:

Xác định nhu cầu sử dụng

Trước khi mua ván MDF, bạn cần xác định rõ nhu cầu sử dụng để lựa chọn loại ván phù hợp:

  • Mục đích sử dụng: Ván MDF cho nội thất gia đình, nội thất văn phòng, trang trí, …
  • Môi trường sử dụng: Ván MDF chống ẩm cho phòng tắm, nhà bếp, ngoài trời, …
  • Yêu cầu về thẩm mỹ: Ván MDF phủ Melamine, sơn màu, …

Kiểm tra chất lượng ván

Khi mua ván MDF, bạn cần kiểm tra các tiêu chí sau để đảm bảo chất lượng:

  • Bề mặt ván: Bề mặt ván MDF phải phẳng, mịn, không có bong tróc, nứt nẻ, vết dăm, …
  • Màu sắc ván: Màu sắc ván phải đồng đều, không có sự chênh lệch màu sắc rõ rệt.
  • Độ dày ván: Độ dày ván phải đạt tiêu chuẩn, không có sự chênh lệch độ dày giữa các vị trí.
  • Độ cứng ván: Ván MDF phải có độ cứng nhất định để chịu được lực tác động.

Lựa chọn nhà cung cấp uy tín

Ngoài kiểm tra chất lượng ván, bạn cũng cần lựa chọn nhà cung cấp uy tín để đảm bảo sản phẩm chất lượng và nguồn gốc rõ ràng:

  • Chọn nhà cung cấp có uy tín: Chọn những nhà cung cấp có thương hiệu uy tín, có kinh nghiệm trong ngành gỗ.
  • Kiểm tra giấy tờ chứng nhận: Kiểm tra giấy tờ chứng nhận chất lượng sản phẩm, giấy phép kinh doanh.
  • Tham khảo ý kiến khách hàng: Tham khảo ý kiến khách hàng đã từng mua ván MDF tại nhà cung cấp đó.

Bằng việc xác định nhu cầu, kiểm tra chất lượng ván và lựa chọn nhà cung cấp uy tín, bạn sẽ có thể mua được ván MDF chất lượng, phù hợp với yêu cầu sử dụng.

Vanplywood.com – địa chỉ mua ván MDF chất lượng tại Bình Dương

Nếu bạn đang tìm kiếm địa chỉ mua ván MDF chất lượng tại Bình Dương, hãy ghé thăm website Vanplywood.com. Với đa dạng sản phẩm, chất lượng đảm bảo và dịch vụ chuyên nghiệp, Vanplywood.com sẽ là địa chỉ tin cậy cho nhu cầu của bạn.

Kết luận

Trên đây là một số thông tin cơ bản về ván MDF, ưu điểm, ứng dụng, cách chọn mua, các loại phổ biến, top thương hiệu uy tín, FAQ, bảng giá và địa chỉ mua ván MDF chất lượng. Hy vọng rằng những thông tin này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sản phẩm và lựa chọn được ván MDF phù hợp cho công trình nội thất của mình. Chúc bạn có sự lựa chọn thông minh và hài lòng!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *